Đề xuất cho chủ đề Luyện thi Trắc nghiệm Vật Lí THPT

Tìm kiếm Blog này

Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn sóng ngang. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn sóng ngang. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 17 tháng 1, 2026

15 bài tập trắc nghiệm Sóng ngang từ cơ bản đến nâng cao có đáp án |TTLT2020 Ôn thi Vật lí 12

15 bài tập trắc nghiệm Sóng ngang từ cơ bản đến nâng cao có đáp án | Ôn thi Vật lí 12

15 bài tập trắc nghiệm Sóng ngang từ cơ bản đến nâng cao có đáp án

Chúng tôi, tại blog TTLT2020, xây dựng hệ thống bài viết chia sẻ kiến thức và kỹ năng Vật lí phổ thông, định hướng luyện thi THPT Quốc gia – Đại học theo hướng dễ hiểu, đúng trọng tâm và bám sát cấu trúc đề thi.

Bài viết này cung cấp 15 bài tập trắc nghiệm chủ đề Sóng ngang, được sắp xếp từ mức cơ bản đến nâng cao, giúp các bạn học sinh lớp 11, lớp 12:

  • Củng cố bản chất sóng cơ – sóng ngang
  • Làm quen các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi
  • Rèn tốc độ làm bài trắc nghiệm
  • Chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra và kỳ thi Đại học

Trước khi làm bài tập, học sinh nên ôn lại phần lý thuyết trong các bài liên quan tại: Kiến thức Sóng cơ – Vật lí 12 | TTLT2020


Bài tập trắc nghiệm Sóng ngang Vật lí 12 – Mức độ cơ bản

Câu 1. Nhận biết sóng ngang

Sóng ngang là sóng mà các phần tử môi trường dao động:

A. Cùng phương với phương truyền sóng
B. Vuông góc với phương truyền sóng
C. Theo quỹ đạo tròn
D. Theo quỹ đạo elip

Câu 2. Ví dụ về sóng ngang

Ví dụ nào sau đây là sóng ngang?

A. Sóng âm trong không khí
B. Sóng âm trong chất lỏng
C. Sóng trên mặt nước
D. Sóng dọc trong lò xo

Câu 3. Điều kiện để sóng ngang truyền được

Sóng ngang có thể truyền được trong:

A. Chất rắn, chất lỏng, chất khí
B. Chỉ trong chất khí
C. Chỉ trong chất rắn
D. Chất rắn và trên bề mặt chất lỏng


Bài tập trắc nghiệm Sóng ngang – Mức độ vận dụng

Câu 4. Phương trình sóng ngang

Một sóng ngang có phương trình u = A cos(ωt − kx). Biên độ dao động của phần tử môi trường là:

A. ω
B. k
C. A
D. ω/k

Câu 5. Bước sóng

Bước sóng là:

A. Quãng đường sóng truyền được trong 1 giây
B. Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha gần nhau nhất
C. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp bất kỳ
D. Quãng đường sóng truyền trong một chu kì

Câu 6. Tốc độ truyền sóng

Một sóng ngang có bước sóng 0,4 m và tần số 5 Hz. Tốc độ truyền sóng là:

A. 0,8 m/s
B. 1 m/s
C. 2 m/s
D. 5 m/s


Bài tập trắc nghiệm Sóng ngang – Mức độ vận dụng cao

Câu 7. Quan hệ pha trong sóng ngang

Hai điểm trên cùng phương truyền sóng, cách nhau một khoảng bằng nửa bước sóng thì:

A. Dao động cùng pha
B. Dao động ngược pha
C. Dao động lệch pha π/4
D. Không xác định được

Câu 8. Biên độ sóng

Trong quá trình truyền sóng ngang trong môi trường lý tưởng, đại lượng không đổi là:

A. Bước sóng
B. Biên độ sóng
C. Tần số sóng
D. Cả A, B và C

Câu 9. Năng lượng sóng

Năng lượng của sóng ngang truyền trong môi trường tỉ lệ với:

A. Biên độ sóng
B. Bình phương biên độ sóng
C. Chu kì sóng
D. Bước sóng


Đáp án nhanh – Trắc nghiệm Sóng ngang

  • Câu 1: B
  • Câu 2: C
  • Câu 3: D
  • Câu 4: C
  • Câu 5: B
  • Câu 6: C
  • Câu 7: B
  • Câu 8: C
  • Câu 9: B

(Các câu 10–15 mức nâng cao sẽ được cập nhật trong bài tiếp theo để học sinh luyện chuyên sâu hơn.)


Gợi ý ôn tập hiệu quả chủ đề Sóng ngang

  • Nắm chắc định nghĩa và điều kiện truyền sóng ngang
  • Thuộc công thức: v = λf
  • Phân biệt rõ sóng ngang và sóng dọc
  • Luyện trắc nghiệm theo nhóm mức độ

Học sinh có thể xem thêm các bài liên quan tại chuyên mục Sóng cơ trên: TTLT2020 – Luyện thi Vật lí 12


Kết luận

Bài viết 15 bài tập trắc nghiệm Sóng ngang từ cơ bản đến nâng cao giúp học sinh hệ thống kiến thức, làm quen dạng đề và nâng cao kỹ năng làm bài trắc nghiệm. Hãy sử dụng bài này như tài liệu luyện tập song song với phần lý thuyết để đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình ôn thi Đại học môn Vật lí.

15 bài trắc nghiệm Sóng ngang nâng cao – Vận dụng & Vận dụng cao | Vật lí 12 - ttlt2020

15 bài trắc nghiệm Sóng ngang nâng cao – Vận dụng & Vận dụng cao | Vật lí 12

15 bài trắc nghiệm Sóng ngang nâng cao – Vận dụng & Vận dụng cao

Chúng tôi, tại blog TTLT2020, tiếp tục cung cấp phần 2 – hệ thống bài tập trắc nghiệm Sóng ngang mức nâng cao, phù hợp cho học sinh lớp 12 đang luyện đề và muốn nâng điểm trong kỳ thi THPT Quốc gia.

Các câu hỏi dưới đây tập trung vào:

  • Quan hệ pha – khoảng cách giữa các điểm trên sóng
  • Phương trình sóng và điều kiện truyền sóng
  • Tốc độ, bước sóng, tần số trong các tình huống biến đổi
  • Dạng bài dễ nhầm lẫn trong đề thi thật

Học sinh nên hoàn thành Phần 1 – Sóng ngang cơ bản trước khi làm bài này. Xem lại tại: TTLT2020 – Chuyên đề Sóng cơ


15 câu trắc nghiệm Sóng ngang – Mức độ nâng cao

Câu 1

Một sóng ngang truyền theo chiều dương trục Ox có phương trình u = 4cos(20t − 5x) (cm). Tốc độ truyền sóng là:

A. 2 m/s
B. 4 m/s
C. 5 m/s
D. 20 m/s

Câu 2

Hai điểm M và N trên cùng phương truyền sóng, cách nhau 30 cm, dao động ngược pha. Bước sóng của sóng là:

A. 30 cm
B. 60 cm
C. 15 cm
D. 45 cm

Câu 3

Một sóng ngang có chu kì 0,2 s và bước sóng 1 m. Tốc độ truyền sóng bằng:

A. 0,2 m/s
B. 2 m/s
C. 5 m/s
D. 10 m/s

Câu 4

Hai điểm trên sóng cách nhau một khoảng bằng 3/4 bước sóng thì độ lệch pha giữa chúng là:

A. π/4
B. π/2
C. 3π/4
D. π

Câu 5

Một sóng ngang truyền trong môi trường đàn hồi với biên độ không đổi. Khi tần số tăng gấp đôi thì:

A. Bước sóng tăng gấp đôi
B. Bước sóng giảm một nửa
C. Tốc độ truyền sóng tăng gấp đôi
D. Biên độ tăng gấp đôi

Câu 6

Trong quá trình truyền sóng ngang, các phần tử môi trường:

A. Truyền theo phương truyền sóng
B. Dao động quanh vị trí cân bằng
C. Di chuyển theo sóng
D. Chuyển động thẳng đều

Câu 7

Một sóng có tần số 50 Hz, bước sóng 40 cm. Thời gian để sóng truyền đi quãng đường 2 m là:

A. 0,04 s
B. 0,08 s
C. 0,1 s
D. 0,2 s

Câu 8

Hai điểm dao động cùng pha gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng cách nhau:

A. λ/4
B. λ/2
C. λ
D. 2λ

Câu 9

Một sóng ngang truyền trên mặt nước. Nếu biên độ sóng tăng gấp 2 thì năng lượng sóng:

A. Tăng gấp 2
B. Tăng gấp 4
C. Không đổi
D. Giảm một nửa

Câu 10

Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động vuông pha là:

A. λ/8
B. λ/4
C. λ/2
D. 3λ/4

Câu 11

Một sóng có phương trình u = Acos(ωt − kx). Giá trị k được xác định bởi:

A. k = ωλ
B. k = 2πλ
C. k = 2π/λ
D. k = λ/2π

Câu 12

Trong sóng ngang, hai điểm cách nhau một khoảng bằng 5λ/2 thì:

A. Dao động cùng pha
B. Dao động ngược pha
C. Lệch pha π/2
D. Không xác định

Câu 13

Nếu tốc độ truyền sóng không đổi, khi bước sóng tăng thì:

A. Tần số tăng
B. Tần số giảm
C. Chu kì giảm
D. Biên độ thay đổi

Câu 14

Một sóng truyền trên dây đàn hồi. Khi lực căng dây tăng thì:

A. Tốc độ truyền sóng giảm
B. Tốc độ truyền sóng tăng
C. Bước sóng giảm
D. Chu kì giảm

Câu 15

Trong sóng ngang, đại lượng đặc trưng cho sự lan truyền dao động là:

A. Biên độ
B. Chu kì
C. Bước sóng
D. Pha ban đầu


Đáp án trắc nghiệm Sóng ngang nâng cao

  • Câu 1: C
  • Câu 2: B
  • Câu 3: C
  • Câu 4: C
  • Câu 5: B
  • Câu 6: B
  • Câu 7: D
  • Câu 8: C
  • Câu 9: B
  • Câu 10: B
  • Câu 11: C
  • Câu 12: A
  • Câu 13: B
  • Câu 14: B
  • Câu 15: C

Kết luận

Bộ 15 bài trắc nghiệm Sóng ngang nâng cao giúp học sinh rèn luyện tư duy nhanh, tránh các bẫy thường gặp và làm quen mức độ câu hỏi vận dụng cao trong đề thi Đại học. Học sinh nên kết hợp bài này với phần lý thuyết và bài tập cơ bản tại TTLT2020 để đạt hiệu quả ôn tập tốt nhất.

15 Bài Tập Trắc Nghiệm Đặc Điểm Chung Của Truyền Sóng Cơ Học | Có Đáp Án Chi Tiết - ttlt2020

15 Bài Tập Trắc Nghiệm Đặc Điểm Chung Của Truyền Sóng Cơ Học | Có Đáp Án Chi Tiết

15 Bài Tập Trắc Nghiệm Đặc Điểm Chung Của Truyền Sóng Cơ Học Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao (Có Đáp Án)

Chúng tôi, tại blog TTLT2020, là blog chia sẻ kiến thức và kỹ năng Vật lí phổ thông, chuyên hỗ trợ học sinh luyện thi THPT Quốc gia – Đại học môn Vật lí theo hướng dễ hiểu, đúng trọng tâm và bám sát đề thi thực tế.

Trong chương Sóng cơ và Sóng âm – Vật lí 12, phần đặc điểm chung của truyền sóng cơ học là nội dung xuất hiện rất thường xuyên trong các câu hỏi lý thuyết và vận dụng mức độ cơ bản. Nếu nắm chắc phần này, học sinh có thể ăn điểm nhanh mà không mất nhiều thời gian tính toán.

Bài viết dưới đây tổng hợp 15 bài tập trắc nghiệm truyền sóng cơ học, sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh:

  • Củng cố lý thuyết trọng tâm
  • Nhận diện nhanh dạng câu hỏi
  • Tránh các bẫy thường gặp trong đề thi

Tóm tắt nhanh lý thuyết: Đặc điểm chung của truyền sóng cơ học

  • Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
  • Sóng cơ không truyền được trong chân không
  • Khi sóng truyền đi, các phần tử môi trường dao động tại chỗ
  • Sóng truyền năng lượng, không truyền vật chất
  • Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào tính chất môi trường

Học sinh có thể xem bài lý thuyết chi tiết tại: Sóng cơ học – Vật lí 12 (TTLT2020)


15 bài tập trắc nghiệm đặc điểm chung của truyền sóng cơ học

Câu 1. Sóng cơ học là

A. chuyển động của các hạt vật chất theo phương truyền sóng
B. sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất
C. chuyển động của môi trường theo phương truyền sóng
D. sự lan truyền năng lượng trong chân không

Câu 2. Sóng cơ học không truyền được trong

A. chất rắn
B. chất lỏng
C. chất khí
D. chân không

Câu 3. Khi sóng cơ truyền qua một môi trường thì

A. các phần tử môi trường chuyển dời theo sóng
B. môi trường bị dồn lại theo phương truyền sóng
C. các phần tử môi trường dao động quanh vị trí cân bằng
D. môi trường bị biến dạng vĩnh viễn

Câu 4. Đại lượng không đặc trưng cho sóng cơ học là

A. bước sóng
B. chu kì
C. tần số
D. biên độ

Câu 5. Sóng truyền năng lượng theo phương truyền sóng là do

A. sự chuyển động của vật chất
B. sự lan truyền dao động
C. lực hút giữa các phần tử
D. áp suất môi trường

Câu 6. Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào

A. biên độ sóng
B. tần số sóng
C. bước sóng
D. tính chất môi trường truyền sóng

Câu 7. Khi tăng tần số của nguồn sóng thì

A. tốc độ sóng tăng
B. bước sóng tăng
C. bước sóng giảm
D. biên độ sóng giảm

Câu 8. Trong cùng một môi trường, đại lượng không đổi của sóng là

A. biên độ
B. tần số
C. bước sóng
D. pha ban đầu

Câu 9. Sóng ngang là sóng có

A. phương dao động trùng phương truyền sóng
B. phương dao động vuông góc phương truyền sóng
C. dao động tròn
D. dao động ngẫu nhiên

Câu 10. Sóng dọc là sóng có

A. phương dao động vuông góc phương truyền sóng
B. dao động xoắn ốc
C. phương dao động trùng phương truyền sóng
D. dao động cong

Câu 11. Khi sóng truyền đi, năng lượng sóng

A. giảm dần theo thời gian
B. không đổi theo thời gian
C. được truyền đi cùng sóng
D. bị mất hoàn toàn

Câu 12. Bước sóng là

A. quãng đường sóng truyền trong 1 giây
B. khoảng cách giữa hai điểm dao động ngược pha
C. khoảng cách giữa hai điểm gần nhau dao động cùng pha
D. biên độ dao động cực đại

Câu 13. Một sóng cơ có chu kì T, bước sóng λ. Vận tốc truyền sóng là

A. v = T/λ
B. v = λ/T
C. v = λ·T
D. v = 1/(λ·T)

Câu 14. Khi sóng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường khác nhau thì

A. tần số thay đổi
B. chu kì thay đổi
C. vận tốc thay đổi
D. biên độ luôn không đổi

Câu 15. Kết luận đúng về sóng cơ học là

A. truyền vật chất
B. truyền năng lượng và dao động
C. truyền khối lượng
D. chỉ tồn tại trong chân không


Đáp án nhanh

1.B – 2.D – 3.C – 4.D – 5.B – 6.D – 7.C – 8.B – 9.B – 10.C – 11.C – 12.C – 13.B – 14.C – 15.B


Gợi ý học tập hiệu quả

  • Làm lại bài tập sau 24 giờ để ghi nhớ lâu
  • Kết hợp học lý thuyết và trắc nghiệm
  • Ưu tiên các câu lý thuyết trong đề thi thật

Xem thêm các bài tập và chuyên đề Sóng cơ học tại: TTLT2020 – Kiến thức Vật lí luyện thi Đại học


Kết luận

Chủ đề đặc điểm chung của truyền sóng cơ học không khó nhưng rất dễ mất điểm nếu học không hệ thống. Hy vọng bộ 15 bài tập trắc nghiệm có đáp án trong bài viết này sẽ giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài và cải thiện điểm số trong kỳ thi sắp tới.

Trang Chính sách

Bài đăng phổ biến 7D

Kênh chia sẻ video The CNC