Âm học trong vật lý Trung học phổ thông, chủ yếu tập trung vào các thuộc của Vật lý lớp 7. Những câu hỏi thường trung học phổ thông quốc gia môn Vật Lý thường đề cập tới những vấn đề: nguồn âm, sự truyền âm trong các môi trường, mức cường độ âm, cường độ âm thanh và các đặc trưng sinh lí, vật lý của âm thanh. Dưới đây là tóm tắt Lý thuyết m học trong vật lý phổ thông. Hi vọng hữu ích cho bạn trong quá trình Tổng ôn tập Âm học kể cả cho bạn bị mất gốc, muốn tự học Vật lí.
Lý thuyết Âm học trong vật lý phổ thông
Bạn có thể tải về file word phần Tóm tắt lý thuyết tổng ôn phần Âm học tại đây.
Nguồn âm, truyền âm :
Nguồn âm là vật phát ra âm thanh. Khi phát ra âm thanh, các vật đều dao động.
Dao động là chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng. Dao động đơn giản nhất là dao động điều hòa. Dao động điều hòa có Các đặc trưng: Năng lượng của dao động, chu kì dao động, tần số dao động và biên độ dao động.
Ví dụ về đồ thị của dao động điều hòa
Âm thanh có thể truyền đi được trong các môi trường vật chất với vận tốc v (m/s). Âm thanh truyền đi trong môi trường rắn có tốc độ lớn hơn khi đi qua môi trường lỏng và truyền qua môi trường chất khí thì có tốc độ thấp hơn cả. Nguồn âm phát ra âm thanh có công suất P (W), có năng lượng E (J). Trong quá trình truyền âm thì năng lượng của nguồn âm giảm dần.
Cường độ âm thanh (I: W/m2) do một nguồn âm phát ra trong không gian là công suất của nguồn được phân phối đều lên diện tích mặt cầu bán kính R.
Từ đây chúng ta có thể suy ra mối quan hệ giữa cường độ âm của 2 nguồn là:
Mức cường độ âm (L: B hoặc dB) là đại lượng dùng để so sánh cường độ âm I (cường độ âm tại 1 điểm nào đó) với cường độ âm chuẩn (I0 = 1012 W/m2).
Tới đây Chúng ta có thể rút ra khi quan hệ giữa mức cường độ âm của hai điểm trên 1 phương truyền âm:
Đặc trưng vật lý của âm phụ thuộc vào các yếu tố sau đây:
+ tần số của nguồn âm.
+ cường độ âm, mức cường độ âm tại điểm đang xét .
+ Đồ thị dao động âm.
Đặc trưng sinh lý của âm:
+ Độ cao (Hz): phụ thuộc f, âm trầm/ bổng; hạ âm (dưới 16 Hz) < âm thanh nghe được < siêu âm (20kHz trở lên)
+ Độ to của âm (có đơn vị đo là B): phụ thuộc A hoặc I hoặc L và f của dao động nguồn. Âm thanh phát ra mà đến mức con người có thể nghe được gọi là ngưỡng nghe, đến mức con người cảm thấy khó chịu gọi là ngưỡng đau.
+ Âm sắc: phụ thuộc đồ thị dao động âm
3. Phân loại âm thanh:
+ Theo tần số: Theo cách phân loại này chúng ta có: Hạ âm: f ≤16 Hz; Nghe được: 16 < f <20000 Hz; Siêu âm: f ≥ 20000 Hz
+ Theo nhạc âm và tạp âm:
. Nhạc âm: là những âm thanh có tần số xác định
. Tạp âm: là những âm thanh có tần số không xác định.
. Hoạ âm: Khi một âm phát ra tần số là f0 thì đồng thời cũng phát ra các hoạ âm có tần số fk = kf0. Với k là bậc của họa âm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Bạn có thấy hữu ích về Tài Liệu Vật Lí này không?